bao nhiêu
Đại từ nghi vấn:
- Số lượng nào đó không rõ nhiều hay ít (thường dùng để hỏi): Dùng để hỏi về số lượng, số đo, mức độ, thời gian, tuổi tác, giá cả, v.v.
- Số lượng không xác định (dùng trong câu phủ định): Chỉ một số lượng không nhiều, không đáng kể.
Đại từ phiếm chỉ:
- Số lượng hoặc mức độ không biết chính xác, nhưng nghĩ là nhiều lắm: Dùng trong câu cảm thán hoặc câu có ý nhấn mạnh để chỉ một số lượng lớn không xác định.
Đại từ nghi vấn (để hỏi):
- Cái áo này giá bao nhiêu? (Hỏi về giá cả)
- Bạn cao bao nhiêu? (Hỏi về chiều cao)
- Chúng ta phải đợi trong bao nhiêu lâu? (Hỏi về thời gian)
- Cháu bao nhiêu tuổi rồi? (Hỏi về tuổi)
Đại từ nghi vấn (trong câu phủ định):
- Tôi không có bao nhiêu tiền. (Ý nói có rất ít tiền)
- Việc đó không khó bao nhiêu đâu. (Ý nói mức độ khó không đáng kể)
Đại từ phiếm chỉ (chỉ số lượng lớn):
- Bao nhiêu là hoa! (Thể hiện sự ngạc nhiên trước số lượng hoa rất nhiều)
- Anh ấy đã giúp đỡ tôi bao nhiêu! (Nhấn mạnh sự giúp đỡ rất nhiều)
"bao nhiêu... bấy nhiêu": Cấu trúc so sánh tương ứng, chỉ mức độ tương đương.
- Bao nhiêu công sức bỏ ra, bấy nhiêu thành quả nhận được. (Nhận được thành quả tương xứng với công sức)
"bao nhiêu cũng được": Biểu thị sự chấp nhận mọi số lượng, không giới hạn.
- Anh cứ lấy bao nhiêu cũng được. (Lấy bao nhiêu tùy ý)
"biết bao nhiêu": Cụm từ cảm thán, nhấn mạnh mức độ rất lớn.
- Tôi nhớ quê hương biết bao nhiêu! (Nhớ rất nhiều, da diết)
Bao lâu: Đại từ nghi vấn, dùng để hỏi về khoảng thời gian.
- Công việc này sẽ kéo dài bao lâu?
Bao xa: Đại từ nghi vấn, dùng để hỏi về khoảng cách.
- Từ đây đến bưu điện bao xa?
Bao giờ/Khi nào: Đại từ nghi vấn, dùng để hỏi về thời điểm.
- Bao giờ anh mới về?
Mấy: Đại từ nghi vấn, thường dùng để hỏi về số lượng ít (thường dưới 10), mang sắc thái thân mật, suồng sã hơn "bao nhiêu".
- Nhà bạn có mấy người?
Chừng nào: Đại từ nghi vấn, dùng để hỏi về mức độ, số lượng (thường trong phương ngữ).
- Cần chừng nào gạo?
Được bao nhiêu hay bấy nhiêu: Cụm từ thể hiện sự hài lòng, bằng lòng với bất kỳ kết quả nào đạt được.
- Cố gắng hết sức, được bao nhiêu hay bấy nhiêu.
Bao nhiêu nước đổ đi cũng bằng ấy nước đổ về: Thành ngữ (biến thể từ "Bao nhiêu... bấy nhiêu"), ý nói sự cân bằng, không mất mát gì.
Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu: Thành ngữ, ví đất đai quý giá như vàng.
- Ông cha ta dạy "Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu".
Bao nhiêu cũng không bằng...: Cấu trúc so sánh, nhấn mạnh cái sau là quan trọng hơn hết.
- Bao nhiêu của cải cũng không bằng sức khỏe.
- đ. 1 Số lượng nào đó không rõ nhiều hay ít (thường dùng để hỏi). Hỏi xem cần bao nhiêu? Cao bao nhiêu? Trong bao nhiêu lâu? Trăng bao nhiêu tuổi trăng già?... (cd.). Bao nhiêu cũng được. ...Bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu (cd.). 2 (thường dùng trong câu cảm xúc hoặc câu có ý phủ định). Số lượng hoặc mức độ không biết chính xác, nhưng nghĩ là nhiều lắm. Bao nhiêu là cờ! Vinh dự bao nhiêu, lớp người mới! 3 (dùng trong câu có ý phủ định). Số lượng không nói rõ, nhưng biết là không nhiều gì. Không đáng bao nhiêu. Có bao nhiêu tiền đâu!
Proverbs and Idioms
- Người xấu duyên lẫn vào trong, bao nhiêu người đẹp duyên bong ra ngoài
- Sông bao nhiêu nước cũng vừa
- Thuyền nhỏ thì trọng tải đâu được bao nhiêu mà đem chở đá, chở sắt
- Chuồn chuồn được bao nhiêu thịt
- Ai ơi chớ bỏ ruộng hoang, bao nhiêu tấc đất tấc vàng bấy nhiêu
- Đồ mặc thì đến phó may, bao nhiêu đồ nát tới tay thợ rèn